VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN ĐỊA CHẤT

Phòng Địa hóa

1. Chức năng và nhiệm vụ:

- Chức năng: Phòng Địa hoá là một đơn vị trực thuộc Viện Địa chất - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam có chức năng nghiên cứu và triển khai các kết quả nghiên cứu trong hướng Địa hoá học.

- Nhiệm vụ: tổ chức thực hiện các đề tài và dự án các cấp, tham gia đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho các đơn vị trong và ngoài Viện Địa Chất.

2. Ban lãnh đạo:

- Trưởng phòng:

- Phó trưởng phòng: ThS, NCVC Đoàn Thị Thu Trà

3. Hướng nghiên cứu:

- Địa hoá các quá trình địa chất, bao gồm địa hoá các quá trình nội sinh (magma, biến chất, các quá trình quặng hoá nội sinh); địa hoá các quá trình ngoại sinh và các quá trình quặng hóa ngoại sinh.

- Địa hoá đồng vị: sử dụng đồng vị phóng xạ trong xác đinh tuổi tuyệt đối của các đối tượng địa chất, sử dụng đồng vị để nghiên cứu nguồn gốc và bản chất các quá trình thành tạo các đối tượng địa chất.

- Địa hoá ứng dụng: sử dụng các phương pháp địa hoá để nghiên cứu địa chất như tính hoạt động của đứt gãy kiến tạo hiện đại, tốc độ xói mòn, bồi lắng; phát triển các phương pháp địa hoá tìm kiếm khoáng sản; địa hoá môi trường; các phương pháp địa hoá trong nghiên cứu thuỷ quyển.

4. Trang thiết bị:

Máy quang phổ phân tích nước- DR2800.

5. Nhân lực :

Tổng số: 5    

Số biên chế: 5

Số hợp đồng: 0

Giáo sư: 0

Phó Giáo sư: 1

Tiến sĩ khoa học: 0

Tiến sĩ: 1

Thạc sĩ: 4

Cử nhân : 0

Khác: 0

6. Các công trình nghiên cứu và nhiệm vụ khoa học (trong 10 năm):

6.1.Đề tài nghiên cứu độc lập cấp nhà nước

- Tên đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các bãi thải khai thác và chế biến khoáng sản kim loại đến môi trường và sức khoẻ con người và đề xuất biện pháp giảm thiểu” KC.08.27/06-10. Đề tài cấp nhà nước thuộc chương trình KC.08/06-10

+ Chủ nhiệm: TS. Phạm Tích Xuân

+ Thời gian thực hiện: 2009 – 2010

- Tên đề tài: Điều tra, đánh giá tiềm năng khoáng sản sericit ở khu vực bắc Trung Bộ, đề xuất hướng công nghệ khai thác và chế biến nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của chúng”. Dự án điều tra cơ bản (cấp nhà nước).

+ Chủ nhiệm: TS. Phạm Tích Xuân

+ Thời gian thực hiện: 2009 – 2011

- Tên đề tài: Xây dựng bộ sưu tập mẫu khóang sản (kim loại, phi kim loại, năng lượng…) phần đất liền Việt Nam”

+ Chủ nhiệm dự án: PGS.TS Phạm Tích Xuân

+ Thời gian thực hiện: 2015 – 2020

6.2.Đề tài nghiên cứu độc lập cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Tai biến sụt đất trên vùng đá cacbonat ở các tỉnh miền núi phía Bắc và giải pháp phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại. Đề tài cấp Viện KHCNVN. Thời gian thực hiện: 2007 - 2008.

+ Chủ nhiệm: TS. Phạm Tích Xuân

+ Thời gian thực hiện: 2007 – 2008

- Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng tồn dư của các mỏ quặng sulfide đã ngừng hoạt động và các biện pháp giảm thiểu

+ Chủ nhiệm: PGS.TS. Phạm Tích Xuân

+ Thời gian thực hiện: 2015 -2016

6.3.  Đề tài nghiên cứu chọn lọc cấp cơ sở

- Tên đề tài: Nghiên cứu sử dụng đồng vị 210Pb đánh giá tốc độ bồi lắng các hồ chứa và cửa sông ven biển.

+ Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Văn Phổ

+ Thời gian thực hiện: 2008

- Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm asen trong nước ngầm khu vực bắc sông Hồng (thuộc địa phận Hà Nội và phụ cận).

+ Chủ nhiệm: KS. Hoàng Tuyết Nga

+ Thời gian thực hiện: 2009

- Tên đề tài: Nghiên cứu thử nghiệm quy trình xử lý dòng thải axit mỏ Cây Châm.

+ Chủ nhiệm: ThS. Đoàn Thu Trà

+ Thời gian thực hiện: 2010

- Tên đề tài: Nghiên cứu thử nghiệm quy trình công nghệ xử lý dòng thải acid mỏ Cây Châm (Thái Nguyên)

+ Chủ nhiệm: KS. Vũ Mạnh Long.

+ Thời gian thực hiện: 2011

- Tên đề tài: Hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng ở khu mỏ Pyirit Giáp lai (Phú Thọ)

+ Chủ nhiệm: Đoàn Thị Thu Trà

+ Thời gian thực hiện: 2012

- Tên đề tài: Đặc điểm thành phần vật chất và bản chất của các điểm phun bùn ở Ninh Thuận

+ Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Liên

+ Thời gian thực hiện: 2014

- Tên đề tài: Đánh giá khả năng áp dụng phương pháp quan trắc hàm lượng RaDon liên tục trong nghiên cứu, dự báo động đất tại Việt Nam

+ Chủ nhiệm: Phạm Thanh Đăng

+ Thời gian thực hiện: 2015

- Tên đề tài: Quan trắc, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình xử lý dòng thải ACID tại mỏ PRYIT Minh Quang.

+ Chủ nhiệm: Đòan Thị Thu Trà

+ Thời gian thực hiện: 2016

- Tên đề tài: Nghiên cứu xác định hàm lượng nền Radon ở khu vực Tây Bắc Việt Nam

+ Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Xuân Quả

6.4. Các hợp đồng của phòng

- Tên hợp đồng: “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác khoáng sản tới môi trường ở một số khu vực trọng điểm tỉnh Phú Thọ và đề xuất các giải pháp giảm thiểu”

+ Chủ trì: TS. Phạm Tích Xuân

+ Thời gian thực hiện: 2010 – 2011

6.5. Các bài báo đã xuất bản (trong 10 năm )

- Nguyen Trung Minh, Seong-Taek Yun, Jang-Soon Kwon, Doan Thu Tra and Vu Manh Long. 2008. Uptake capacity of metals (Al, Cu, Pb, Sn, Zn) in contaminated water by Vetiveria Zizanioides. Advances in Natural Sciences. Vol.9. No.3. 2008. pp. ISSN 0866 708X.

- Nguyen Trung Minh, Seong-Taek Yun, Jang-Soon Kwon, Doan Thu Tra, Vu Manh Long, Nguyen Trung Kien. Low cost decontamination of metals by Vetiveria Zizanioides. German-Vietnamese Workshop «Low Cost-Decontamination Strategies – Experiences in Germany ». Hanoi 14 Octobre 2008.

- Đoàn Thị Thu Trà, Nguyễn Trung Minh, Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Thị Phương. 2008. Kết quả nghiên cứu bước đầu về chất lượng nước thải ở một số làng nghề tỉnh Thái Bình. Tạp chí Địa chất, loạt A, số 306, 5-6/2008. Tr. 29-33. ISSN 0866-7381.

- Đoàn Thị Thu Trà, Phan Trọng Trịnh, Nguyễn Trung Minh. 2009. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ ở cửa sông Hồng tại Thái Bình – Nam Định. Tạp chí Địa chất, loạt A, số 312, 5-6/2009. Tr. 24-29. ISSN 0866-7381.

- Nguyễn Trung Minh, Nguyễn Đức Chuy, Nguyễn Thu Hoà, Lê Quốc Khuê, Cù Sỹ Thắng, Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Kim Thường, Nguyễn Trung Kiên, Đoàn Thị Thu Trà, Phạm Tích Xuân, Cù Hoài Nam. 2009. Kết quả bước đầu xác định điểm điện tích không của Bazan Phước Long, Tây Nguyên bằng phương pháp đo pH. Tạp chí Địa chất, loạt A, Số 313/7-8/2009. Tr. 47-55. ISSN 0866-7381.

- Nguyễn Trung Minh, Nguyễn Đức Chuy, Nguyễn Thu Hoà, Lê Quốc Khuê, Cù Sỹ Thắng, Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Kim Thường, Nguyễn Trung Kiên, Đoàn Thị Thu Trà. Kết quả xác định điểm điện tích không của Bazan và đá ong Việt Nam bằng phương pháp hoá học. Hội nghị xúc tác – hấp phụ toàn quốc lần thứ V. Hải phòng 12-14/8/2009.

- Nguyen Trung Minh, Cu Sy Thang, Nguyen Thi Thu, Nguyen Kim Thuong, Doan Thi Thu Tra, Nguyen Trung Kien and Nguyen Duc Chuy. The uptake capacity of Zn(II) by natural Vietnamese basalt and their application for treatment wastewater. Conference AOGS2009 at SUNTEC Singapore. 11-15 August 2009.

- Nguyen Trung Minh, Cu Sy Thang, Nguyen Thi Thu, Nguyen Kim Thuong, Doan Thu Tra, Nguyen Trung Kien, Nguyen Duc Chuy, Murari prasad, and Seong-Taek Yun. 2010. Uptake capacity of Zn2+ by natural Vietnamese basalt and their applycation for wastewater treatment. ADVANCES IN GEOSCIENCES (ADGEO). 2010. ISSN: 1680-7340, eISSN: 1680-7359

- Nguyễn Trung Minh, Nguyễn Đức Chuy, Nguyễn Thu Hoà, Lê Quốc Khuê, Cù Sỹ Thắng, Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Kim Thường, Nguyễn Trung Kiên, Đoàn Thị Thu Trà, Phạm Tích Xuân, Cù Hoài Nam, 2009. Kết quả bước đầu xác định điểm điện tích không của bazan Phước Long. Địa chất, số 313.

- Phạm Tích Xuân, Nguyễn Văn Phổ, Hoàng Tuyết Nga, Đoàn Thu Trà, Cai Vân Trường, Nguyễn Văn Thu, Vũ Mạnh Long, 2010. Vấn đề ô nhiễm kim loại nặng do hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản kim loại ở miền Bắc Việt Nam. Hội nghị Khoa học kỷ niệm 35 năm ngày thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

- Nguyễn Văn Phổ, Phạm Tích Xuân, 2011. Mô hình địa môi trường các mỏ khóang sản và ý nghĩa của chúng trong đánh giá ảnh hưởng môi trường do khai thác mỏ. Tạp chí Các khoa học về trái đất, Tập 33, số 4, trang 18 - 24.

- Phạm Tích Xuân, 2012. Tai biến sạt lở bờ song khu vực hợp lưu các sông Thao – Đà Lô. Tạp chí Các khoa học về trái đất, Tập 34, số 1, trang 661-668.

- Nguyễn Văn Phổ, 2013. Phong hóa nhiệt đới ẩmViệt Nam. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ, 364 trang. (sách chuyên khảo)

- Phạm Tích Xuân, Trần Tuấn Anh, Đòan Thị Thu Trà, Hòang Thị Tuyết Nga, Phạm Thanh Đăng, Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Phổ, 2015. Những vấn đề môi trường khai thác khóang sản ở Tây Nguyên. Tạp chí các khoa học về trái đất, tập 38, số 1, tr139-147.

- Nguyễn Văn Hoàng, Ogasawara M., Tran Thị Hương, Phan Van Hung, Nguyen THi Thu, Cu Sy THang, Pham Thanh Dang, Pham Tich Xuan, 2015. Geochemistry of Neogene basalts in the Nghia Dan district, western Nghe An. Vietnam journal of Earth Sciences, Vol.36, 403-412.

- Phạm Tích Xuân, Đòan Thị Thu Trà, Hòang Tuyết nga, Nguyễn Thị Liên, Phạm Thanh Đăng, Nguyễn Văn Phổ, Bùi văn quỳnh, 2016.Về bản chất hiện tượng “phun bùn” ở Ninh Thuận. Tạp chí Các khoa học về Trái đất tập 38, số 3, tr 90-97

- Nguyễn Trung Minh, Seong Taek Yun, Jang Soon Kwon, Đòan Thị Thu Trà, Doãn Đình Hùng, 2016. Uptake capacity of metals (Al, Cu, Pb, Sn, Zn) by vertiveria Zizanioides in contaminated water in the Dong Xam metal production trade village, Thai Binh, Vietnam. Tạp chí Vietnam Journal of Earth Sciences, tập 38 số 3,tr 306-316

- Nguyễn Hòang, Trần Thị Hường, Đào Thái Bắc, Nguyễn Văn Vũ, Nguyễn Thị Thu, Cù Sĩ Thắng, Phạm Thanh Đăng, 2016. Magma source feature and eruption age of volcanic rocks in the Tram Tau district, Tu Le basin. Tạp chí Vietnam Journal of Earth Sciences, tập 38 số 3 tr 242-255.

- Pham Tich Xuan, Nguyen Van Pho, Vu Van Chinh, Pham Thanh Dang, Nguyen Thi Lien, Doan Thu Tra, Hoang Tuyet Nga, Bui Van Quynh, Nguyen Van Luan, Nguyen Xuan Qua, 2017. Study on active tectonic faults using soil radon gas method in Viet Nam. Tạp chí Vietnam Journal of Earth Sciences, tập 39,số 1, tr 27-40.

- Pham Tich Xuan, Nguyen Thi Lien, Pham Thanh Dang, Doan Thi Thu Tra, Nguyen Van Pho, Nguyen Xuan Qua, Hoang Thi Tuyet Nga , 2017. Assessment of heavy metal pollution in abandoned Giap Lai pyrite mine (Phu Tho Province),. Tạp chí Vietnam Journal of Earth Sciences, tập 39, số 3, trang 210-224.

- Vu Thi Minh Nguyet, Vu Phuong Thanh, Vu Dinh Hai,, Nguyen Duc Roi & Doan Thi Thu Tra, 2016. Hydrogeochemical characterization and groundwater quality of the Dong Giao Karstaquifer in Tam Diep, Ninh Binh, Viet Nam. Tạp chí Acta Carsologica, tập 45, số 3, trang 233-242.

7. Đào tạo:

- Cử nhân: Từ năm 2002 đến nay: 8

- Thạc sĩ: Từ 2002 đến nay 7

- Tiến sĩ: từ năm 2002 đến nay 02

8. Hợp tác quốc tế:

- Đoàn ra, đoàn vào:

+ Năm 2006: 01 đoàn vào,

+ Năm 2007: 01 đoàn vào,

+ Năm 2009: 01 đoàn vào,

+ Năm 2010: 01 đoàn vào

 

 
Vui lòng đợi...