VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN ĐỊA CHẤT

Phòng Khoáng sản

1. Chức năng và nhiệm vụ

- Chức năng và nhiệm vụ: Nghiên cứu các loại hình khoáng sản lãnh thổ Việt Nam: quá trình hình thành, qui mô, qui luật phân bố trên lãnh thổ, góp phần nâng cao hiệu quả tìm kiếm thăm dò tài nguyên khoánh sản.

2. Ban lãnh đạo

- Phó trưởng phòng: Tiến sĩ Trần Việt Anh

3. Hướng nghiên cứu

- Nghiên cứu thành phần vật chất các mỏ quặng góp phần quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản bảo vệ môi trường.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các tụ khoáng và đất dá đặc biệt tới môi trường góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phát triển bền vững lãnh thổ.

- Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các hoạt động khai thác khoáng sản.

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu địa hóa khí phóng xạ radon, thủy ngân, mê tan và cacbonic chỉ thị cho đới đứt gãy hoạt động trong dự báo tai biến địa chất.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ cánh báo, dự báo tai biến địa chất và môi trường.

4. Trang thiết bị

- Kính hiển vi điện tử quét - Scanning Electron Microscope, thường viết tắt là SEM (Quanta 650 do Mỹ sản xuất): là một loại kính hiển vi điện tử có thể tạo ra ảnh với độ phân giải cao của bề mặt mẫu vật bằng cách sử dụng một chùm điện tử (chùm các electron) hẹp quét trên bề mặt mẫu. Việc tạo ảnh của mẫu vật được thực hiện thông qua việc ghi nhận và phân tích các bức xạ phát ra từ tương tác của chùm điện tử với bề mặt mẫu vật. Độ phóng đại của máy có thể từ vài nghìn đến vài trăm nghìn lần.

5. Nhân lực

- Tại thời điểm hiện tại phòng Khoáng sản có 04 cán bộ biên chế, trong đó 01 tiến sĩ, 02 thạc sỹ, 01 kỹ sư.

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Email

Điện thoại

1

TS. Trần Việt Anh

Phó Trưởng phòng

d95224010@ntu.edu.tw

0904.689.971

2

ThS. Đào Minh Đức

NCV

minhduc1191983@yahoo.com

0904.858.971

3

KS. Nguyễn Tuấn Anh

NCV

tuananhng.dc@gmail.com

0964.230.988

4

ThS. Nguyễn Thị Ninh

NCV

ninhnguyen11@gmail.com

0356.076.052

 

6. Các công trình nghiên cứu và nhiệm vụ khoa học công nghệ

6.1 Đề tài thực hiện trong 10 năm trở lại đây

1. Đánh giá hiện trạng các tai biến địa chất cguy hiểm ở Duyên Hải Miền Trung và đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm thiểu thiệt hại.

- Chủ nhiệm:  TS. Trần Trọng Huệ

- Thời gian thực hiện: 2005-2006

2. Nghiên cứu, đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ tự nhiên, xác định nguyên nhân và xây dựng sơ đồ nguy hiểm phóng xạ phục vụ quy họach phát triển bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng tỉnh Hà Giang.

- Chủ trì: TS. Trần Trọng Huệ

- Thời gian thực hiện: 2008 - 2009

3. Nghiên cứu, đánh giá nguyên nhân và mức độ ô nhiễm phóng xạ tự nhiên khu vực huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác hại của chúng.

- Chủ trì: TS. Trần Trọng Huệ

- Thời gian thực hiện: 2008 – 2009

4. Nghiên cứu địa hóa khí rađon (Rn), thủy ngân (Hg) nhằm theo dõi các đới đứt gãy hoạt động khu vực xung quanh thủy điện Sơn La.

- Chủ trì: ThS. Lâm Thúy Hoàn

- Thời gian thực hiện: 2008 - 2009

5. Nghiên cứu đánh giá và dự báo chi tiết hiện tượng trượt lở và xây dựng các giải pháp phòng chống cho thị trấn Cốc Pài huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang – KC 08.33/06-10

- Chủ nhiệm:  TS. Trần Trọng Huệ

- Thời gian thực hiện: 2009-2010

6. Nghiên cứu đánh giá khả năng ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước khu vực khai thác mỏ mangan, antimon, chì-kẽm, sắt tỉnh Hà Giang

- Chủ nhiệm:  ThS. Lâm Thúy Hoàn

- Thời gian thực hiện: 2014-2016

6.2 Bài báo đăng trong 10 năm trở lại đây

1. Trần Trọng Huệ, Lâm Thúy Hòan, Nguyễn Đức Rỡi, Nguyễn Phú Duyên, Trần Văn Dương, Phạm Thái Nam, 2004. Thực trạng ô nhiễm phóng xạ tự nhiên tại huyện Vị Xuyên, Bắc Mê và thị xã Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Tạp chí các khoa học về Trái đất. 4[PC]. tr. 385-391. An estimation of real situation of natural radioactive pollution In Vy Xuyên, Bắc Mê and Hà Giang town, Hà Giang province. 2004.  Journal of Sciences of the Earth. 4[PC] .385-391.

2. Trần Trọng Huệ, 2005.  Nghiên cứu đánh giá tai biến địa chất và các giải pháp phòng tránh. Tuyển tập báo cáo khoa học kỷ niệm 30 năm Viện Khoa học và Công nghệ Việt nam. Quyển III. tr. 329-345.

3. Trần Trọng Huệ, Lâm Thúy Hòan, Nguyễn Đức Rỡi, 2003. Khoanh vùng mức độ nguy hiểm phóng xạ radon trong khí đất. Tạp chi các KH về TĐ. Risk level delimitation of soil gas Radon radiation. 2003.  Journal of Sciences of the Earth.

4. Trần Trọng Huệ, Nguyễn Đức Rỡi, Lâm Thúy Hòan, 2005. Hiện trạng và khả năng ô nhiễm radon trong không khí ở vùng ven biển tỉnh Nam Định. Current distribution and pollution possibility of Radon (222Rn) in air along Nam Định coastline area, 2005.

5. Trần Trọng Huệ, Nguyễn Đức Rỡi, Lâm Thúy Hòan, 2006. Khảo sát về  khả năng ô nhiễm phóng xạ vùng ven biển tỉnh Nam Định. Tạp chí các khoa học về Trái đất. 4[PC]. tr. 385-391, Số 2(T.28). To servey about the possibility of Radioactive pollution in Nam Định coastline area. ISSN 0886-7187.

6. Trần Trọng Huệ, 2002. Những kết quả nghiên cứu bước đầu về một số dạng tai biến địa chất nguy hiểm điển hình vùng Tây Bắc Việt nam. Báo cáo hội thảo khoa học “ Động đất và một số dạng tai biến tự nhiên khác vùng Tây Bắc Việt nam.

7. Trần Trọng Huệ, 2005. Nghiên cứu đánh giá tai biến địa chất và các giải pháp phòng tránh.Tuyển tập báo cáo khoa học kỷ niệm 30 năm Viện Khoa học và Công nghệ Việt nam. Quyển III. tr. 329-345.

8. Lâm Thúy Hoàn, Trần Trọng Huệ, Phạm Thái Nam, 2006. Hiện trạng và khả năng ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường tự nhiên tại Bản Máy, Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

9. Trần Văn Dương, Nông Đình Hai, 2003. Ứng dụng công nghệ GIS sử lý các thông tin địa chất xây dựng bản đồ phân vùng tai biến tự nhiên. Tạp chí “ các Khoa học về Trái đất “ số 4 (T25 ); tr. 491-498. Application of GIS to treat geological factors for construction of natural hazard map.

9. Trần Văn Dương, Trần Trọng Huệ, 2004. Xây dựng bản đồ tai biến trượt lở lưu vực hồ thủy điện Hoà Bình. Tạp chí “ các Khoa học về Trái đất “ số 2 (T26 ); tr. 151-161. Establisshment of the landslide hazardous map for Hoa Binh hydroelectric basin.

10. Trần Văn Dương, 2004. Ứng dụng phương pháp địa hoá khí thủy ngân trong nghiên cứu địa động lực hiện đại và tìm kiếm khoáng sản. Tạp chí “ các Khoa học về Trái đất “ số 4 (T26 ); tr. 418-425. Geological approach of mercury in studying recent geodynamic process and prospect ore deposit.

11. Trần Văn Dương, 2006. Các dị thường hơi thuỷ ngân trong đất và tính hoạt động của đứt gãy tân kiến tạo vùng Cao Bằng “ các Khoa học về Trái đất “ số 2 (T28); tr. 150-154. Geochemical anomalies of mercury in soil

12.  Nguyễn Phú Duyên, 2002. Nghiên cứu độ thấm khí của đất trong thành lập bản đồ đường đẳng trị rađon khu vực mỏ graphit chứa xạ Tiên An - Tiên Phước - Quảng Nam.Tuyển tập Báo cáo Hội nghị khoa học lầnthứ 15, Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Quyển 3: Địa chất công trình - Địa chất thuỷ văn & Môi trường. tr.212 - 216. Investigation of radon permeability in building of radon risk mapping in radioactive graphit in Tienan-Tienphuoc-Quangnam.

13. Nguyễn Phú Duyên, Bùi Học, 2002. Kết quả bước đầu nghiên cứu khí phóng xạ rađon trong nước ngầm tầng nông khu vực mỏ graphit chứa xạ x ã Tiên An - huyện Tiên Phước - Quảng Nam. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị khoa học lầnthứ 15, Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Quyển 3: Địa chất công trình - Địa chất thuỷ văn & Môi trường. tr.178 - 182.Study results about radioactive radon in groundwater in Tienan (Tienphuoc-Quangnam) region.

14. Nguyễn Phú Duyên, Bùi Học, Trần Văn Dương và Nguyễn Huy Thịnh, 2004. Ứng dụng phương pháp đồng vị rađon để nghiên cứu đứt gãy Sông Tiền và hiện tượng sạt lở bờ sông. Địa chất Tài nguyên Môi trường Nam Việt Nam.Công trình kỷ niệm 29 năm thành lập Liên đoàn Bản đồ ĐC Miền Nam. tr. 227-236. Application of radon isotope method in study on SongTien fault and ground collapse along the river's banks.

15. Nguyễn Phú Duyên, Nguyễn Văn Phổ và Bùi Học, 2004. Kết quả nghiên cứu nứt đất hiện đại rìa Đông Bắc đồng bằng Bắc Bộ bằng phương pháp đồng vi. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị khoa học lầnthứ 16, Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Quyển 3: Địa chất công trình - Địa chất thuỷ văn & Môi trường. tr. 98-106. Somes results of study on recent ground cracks in NorthEast of Bacbo plain.

16. Nguyễn Phú Duyên, Bùi Học, 2004. Nghiên cứu nứt đất hiện đại bằng rađon phần Trung tâm đồng bằng Bắc Bộ. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị khoa học lầnthứ 16, Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Quyển 3: Địa chất công trình - Địa chất thuỷ văn & Môi trường tr. 112-120. Investigation of recent ground cracks by means of radon method in Central part of Bacbo plain.

17. Nguyễn Phú Duyên, 2004. Mối liên quan giữa đồng vị rađon với hiện tượng sạt lở đất dọc đứt gãy Sông Hậu. Tạp chí “ các Khoa học về Trái đất “ số 4 (T26 ); tr. 413-417. Relation between radon isotope in ground collapse phenomenon along Song Hau fault.

18. Nguyễn Phú Duyên, 2005. Một số kết quả nghiên cứu nứt đất hiện đại bằng phương pháp đồng vị rađon rìa Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ. Địa chất, số 286,1-2/2005. tr. 39-48. Some results of recent investigattion on ground cracks by the radon (222Rn) isotopic method in the southwest (SW) part of Bacbo plain.

19. Trần Trọng Huệ, Kiều Quý Nam, 2002. Khóang hóa Xerixit ở Việt Nam và ý nghĩa kinh tế của chúng. Tạp chí địa chất. A/273. tr. 29-37.Sericite mineralition in Viet Nam and its economic significance, 2002.  Journal of Geology. A/273.29-37.

20. Lân Thúy Hoàn, Trần Việt Anh, Nguyễn Thị Ninh, Đào Minh Đức, Phan Văn Hùng, Lê Hoàng Yến, 2017. Vấn đề môi trường trong khai thác khoáng sản tại xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường. Số 7 kỳ 1 tháng 4 năm 2017. Environmental issues in mineral mining in Minh Son Commune, Bac Me District, Ha Giang Province.

21. Trần Văn Phong, Bùi Văn Thơm, Nguyễn Quang Xuyên, Trần Việt Anh, 2018. Thử nghiệm ứng dụng đo khoảng cách bằng công nghệ laser cho xây dựng mô hình quan trắc biến dạng trong đới nứt đất tại Chí Linh, Hải Dương, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường. Số 16 kỳ2 tháng 8 năm 2018. Testing the application of distance measurement by laser technology for construction of deformation monitoring model in the faults in Chi Linh, Hải Dương.

22. Tran Viet Anh., Klyuev R.V., Bosikov I.I., Tsidaev B.S. estimation of the reliability of the ventilation control system at the mining sites. Earth and plantary sciences and  environemtal sciences, T10, No(1)35, 2018..

7. Đào tạo

8. Hợp tác quốc tế

- Tên đề tài 01: Những cơ sở cho sự phát triển bền vững tỉnh Nam Định (Basic for a suistanable development of Nam Dinh Province)

+ Năm thực hiện 2001-2003

+ Chủ nhiệm (phía Viêt Nam): TS Lê Thị Lài

+ Cán bộ tham gia: Lại Thuý Hiền, Kiều Quỳnh Hoa, Phạm Thái Nam, Nguyễn Đức Rỡi, Joern Kasbohm, M.-Th. Schafmeister.

- Tên đề tài 2: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Nam Định (Integrated water resource management in Nam Dinh Province, IWRM)

+ Năm thực hiện: 2004-2005

+ Chủ nhiệm (phía Việt Nam): TS Lê Thị Lài

+ Cán bộ tham gia: Phạm Khánh Huy, Nguyễn Đức Nghĩa, Đào Huy Quí, Joern Kasbohm, Steffen Grothe

- Tên đề tài 3: Nghiên cứu, điều tra, khoanh vùng phóng xạ vùng ven biển tỉnh Nam Định

+ Năm thực hiện: 2003-2004

+ Các tác giả: Nguyễn Đức Rỡi (chủ biên), Trần Trọng Huệ (cố vấn khoa học), Trần Văn Dương, Lâm Thuý Hoàn, Lê Thị Lài, Nguyễn Phú Duyên, Phạm Thái Nam

 

 
Vui lòng đợi...