VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN ĐỊA CHẤT

Phòng Khoáng vật

1. Chức năng và nhiệm vụ

- Chức năng:

+ Nghiên cứu cơ bản về khoáng vật học.

+ Nghiên cứu thử nghiệm các phương pháp xử lý và chế biến nguyên liệu khoáng phục vụ KT và MT.

+ Nghiên cứu xác lập các nguồn nguyên liệu khoáng mới.

- Nhiệm vụ: Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng, chất lượng khoáng sản. Nghiên cứu, đề xuất quy trình công nghệ chế biến, xử lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nâng cao hiệu quả kinh tế khoáng sản.

Nhiệm vụ cụ thể:

a. Nghiên cứu về các khoáng vật kết tinh và ẩn tinh.

+ Xác định các tính chất vật lý, hình thái bằng kính hiển vi soi.

+ Hình thái và kiến trúc tổ hợp khoáng vật bằng phương pháp quang học: lát mỏng, khoáng tướng trên kính hiển vi phân cực thấu quang và phản quang.

+ Xác định điều kiện X-P-T (địa hóa – áp suất- nhiệt độ ) thành tạo của khoáng vật trên cơ sở nghiên cứu bao thể.

b. Nghiên cứu khoáng vật sét: thành phần, cấu trúc sét: ICP-MS, SEM, XRF, XRD, DTA

c. Nghiên cứu đặc tính công nghệ nguyên liệu khoáng, phương pháp xử lý và chế biến.

+ Nghiên cứu thành phần hóa: XRF

+ Thành phần khoáng : XRD , DTA.

+ Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm nguyên liệu: cộng hưởng từ hạt nhân, phổ hồng ngoại (IR), phổ kế Raman để xác định cấu trúc phân tử, công thức phân tử, SEM, TESEM.

d. Nghiên cứu xác lập các nguồn nguyên liệu khoáng mới: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của 2 nhiệm vụ trên.

- Đối tượng nghiên cứu chính: Kaolin, bentonit, diatomit, phụ gia puzolan tự nhiên và nhân tạo, mica-sericit, các khoáng vật quặng và các khoáng vật tao đá …

2. Ban lãnh đạo

- Trưởng phòng: PGS.TS. Trần Tuấn Anh

3. Hướng nghiên cứu

- Nghiên cứu và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản và nguyên liệu khoáng

- Nghiên cứu các giải pháp công nghệ sử dụng nguyên liệu khoáng hoạt tính puzơlan trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung và làm phụ gia xi măng, bê tông đầm lăn

- Nghiên cứu cá giải pháp công nghệ sử dụng bentonit, diatomit ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, xử lý môi trường, trong công nghiệp bia, rượu, nước giải khát.

- Nghiên cứu đánh giá tiềm năng của các nguyên tố hiếm đi kèm trong các tụ khoáng thiếc và các khoáng sản  khác ở Việt Nam

- Vật liệu xây dựng mới Geopolymer.

4. Trang thiết bị

- Kính hiển vi soi nổi "Stemi" DV4 / Hãng SX: Carl Zeiss, Ðức

- Thiết bị XRD Empyrean Series 2, Hãng sản xuất: PANalytical, Hà Lan

- Lò nung thí nghiệm L15/1 Nước sản xuất : Nabertherm / Đức

5. Nhân lực

Tổng số: 5

Số biên chế: 5

Số hợp đồng: 0

Giáo sư: 0

Phó giáo sư: 0

Tiến sĩ khoa học: 0

Tiến sĩ: 1

Thạc sĩ: 4

Cử nhân: 0

 

6. Các công trình nghiên cứu và nhiệm vụ khoa học công nghệ (trong 10 năm)

6.1. Các đề tài, nhiệm vụ khoa học

1. Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu đánh giá triển vọng và khả năng thu hồi Indi trong các tụ khoáng thiếc ở Việt Nam nhằm xác lập một nguồn nguyên liệu ứng dụng trong công nghệ nano. Mã số: ĐTĐL.2011-T/22. Thời gian thực hiện: 3/2011-3/2013

Tập thể tác giả: TS. Phan Lưu Anh ( chủ nhiệm), ThS. Nguyễn Ánh Dương,  PGS.TSKH Trần Trọng Hòa, KS. Lê Hồng Sơn, TS.Nguyễn Hoàng, TS.Ngô Thị Phượng, TS. Bùi Ấn Niên, ThS. Phạm Thị Dung, PGS.TS. Kiều Quý Nam, CN. Trần Thị Mận, CN. Nguyễn Thế Hậu,CN. Pham Thanh Thuỳ, CN. Trần Thị Lan, CN. Nguyễn Thị Huệ, CN. Nguyễn Vũ Như Mai.

2. Đề tài quỹ NAFOTED: “Thạch luận khối granitoid á kiềm Bản Chiềng và khoáng hóa thiếc vùng Quỳ Hợp”.Mã số 105.02-2017.08. Thời gian thực hiện: 2018-2020

Tập thể tác giả: TS. Phan Lưu Anh (Chủ nhiệm), ThS. Nguyễn Ánh Dương, ThS. Trần Thị Mận, ThS. Trần Thị Lan

3. Đề tài Cấp Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam:  Nghiên cứu sử dụng bentonit và diatomit trong xử lý rác thải sinh hoạt, phân gia súc, gia cầm khu vực nông thôn, thành thị ( ngoại vị thành phố Đà Lạt). Thời gian thực hiện: 2006-2007

Tập thể tác giả:  Kiều Quý Nam (chủ nhiệm), ThS. Nguyễn Ánh Dương, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, CN. Phan Văn Hùng, KS. Nguyễn Minh Vỹ.

4. Đề tài Cấp Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam: “Địa chất, nhiệt niên đại (U/Pb, Ar/Ar) và phân loại hệ đồng vị (Sr/Nd) của các batolid granitoid Việt Nam (Paleozoi muộn – Mezozoi)”. Mã số: VAST.HTQT-Nga.06/17-18. Thời gian thực hiện: 2017-2018

Tập thể tác giả : TS. Phan Lưu Anh (Chủ nhiệm), ThS. Nguyễn Ánh Dương, ThS. Trần Thị Mận, ThS. Trần Thị Lan

5. Đề tài Cấp Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam: Nghiên cứu khả năng sử dụng dolomit chất lượng thấp ở khu vực Hà Nam và Ninh Bình trong sản xuất vật liệu không nung. Mã số đề tài: VAST05.03/13-14 Khoa học Trái đất. Mã số VAST05.03/13-14. Thời gian thực hiện: 2013-2014

Tập thể tác giả: ThS. Nguyễn Ánh Dương (chủ nhiệm), PGS.TS. Kiều Quý Nam, ThS. Nguyễn Ánh Dương, TS. Phan Lưu Anh, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, CN. Trần Thị Mận, CN. Phan Văn Hùng, CN. Trần Thị Lan, CN. Nguyễn Thế Hậu

6. Tên đề cấp tỉnh Yên Bái: Đánh giá tiềm năng một số khoáng sản phi kim loại (phụ gia xi măng, nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng không nung, sericit) trên địa bàn toàn tỉnh Yên Bái và đề xuất giải pháp khai thác chế biến. Thời gian thực hiện: 2011-2012

Tập thể tác giả: ThS.Nguyễn Ánh Dương (chủ nhiệm đề tài), PGS.TS. Kiều Quý Nam, TS. Phan Lưu Anh, CN. Phan Văn Hùng, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, CN. Trần Thị Mận, CN. Nguyễn Thế Hậu, CN. Phạm Thanh Thùy.

7. Đề tài cấp tỉnh Hà Giang: Điều tra, đánh giá tiềm năng và khả năng sử dụng của khoáng sản phi kim loại địa bàn tỉnh Hà Giang. Thời gian thực hiện: 2008-2010

Tập thể tác giả: PGS.TS. Kiều Quý Nam (Chủ nhiệm), ThS. Nguyễn Ánh Dương, CN. Phan Văn Hùng, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai

 8. Đề tài cấp tỉnh Yên Bái:   Đánh giá tiềm năng một số khoáng sản phi kim loại (phụ gia xi măng, nguyên liệu để sản xuất vật liệu không nung, serixit) trên địa bàn tỉnh Yên Bái và đề xuất công nghệ khai thác, chế biến. Thời gian thực hiện: 2008-2010 

Tập thể tác giả: PGS.TS.Kiều Quý Nam (Chủ nhiệm), ThS. Nguyễn Ánh Dương, CN. Phan Văn Hùng, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai

 9. Đề tài cấp tỉnh Quảng Trị:  Điều tra, đánh giá tiềm năng, chất lượng serixit tỉnh Quảng Trị và đề xuất quy trình công nghệ tuyển, nâng cấp chất lượng và khả năng sử dụng của khoáng sản này. Thời gian thực hiện: 2006-2008

Tập thể tác giả: PGS.TS.Kiều Quý Nam (Chủ nhiệm), ThS. Nguyễn Ánh Dương,  KS. Trịnh Việt Bắc, KS. Lại Hợp Phòng, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, KS. Nguyễn Minh Vĩ, KS. Hồ Thị Thu Hà

10. Đề tài cấp Viện Địa chất: Nghiên cứu đánh giá tiềm năng khoáng sản sericit khu vực Khau Phạ- Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái. Thời gian thực hiện: 2009

Tập thể tác giả:  ThS. Nguyễn Ánh Dương (chủ nhiệm), PGS.TS. Kiều Quý Nam, TS. Phan Lưu Anh, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, CN. Phan Văn Hùng

11. Đề tài cấp Viện Địa chất: Nghiên cứu đánh giá tiềm năng, khả năng sử dụng của puzolan từ các thành tạo phun trào axit khu vực Mù Căng Chải- Yên Bái

Tập thể tác giả : ThS. Nguyễn Ánh Dương (chủ nhiệm), PGS.TS. Kiều Quý Nam, TS. Phan Lưu Anh, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, CN. Trần Thị Mận, CN. Phan Văn Hùng. Thời gian thực hiện: 2010

12. Đề tài cấp Viện Địa chất: Nghiên cứu đặc điểm thành phần vật chất bazan Kainozoi khu vực Nghĩa Đàn - Nghệ An và khả năng sử dụng nguyên liệu này trong công nghệ sản xuất xi măng và bê tông đầm lăn. Thời gian thực hiện: 2011

Tập thể tác giả : ThS. Nguyễn Ánh Dương (chủ nhiệm), PGS.TS. Kiều Quý Nam, TS. Phan Lưu Anh, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, CN. Trần Thị Mận, CN. Phan Văn Hùng.

13. Đề tài cấp Viện Địa chất : Đặc điểm các khoáng vật quặng trong các mỏ thiếc khu vực Pia Oắc. Thời gian thực hiện: 2012

Tập thể tác giả: ThS. Nguyễn Ánh Dương (chủ nhiệm), PGS.TS. Kiều Quý Nam, TS. Phan Lưu Anh, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, CN. Trần Thị Mận, CN. Phan Văn Hùng, CN. Nguyễn Thế Hậu.

14. Đề tài cấp Viện Địa chất:Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng đất đỏ khu vực Hoàng Đồng - Lạng Sơn sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện môi trường. Thời gian thực hiện: 2013

Tập thể tác giả: ThS. Nguyễn Ánh Dương (chủ nhiệm), PGS.TS. Kiều Quý Nam, TS. Phan Lưu Anh, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, CN. Trần Thị Mận, CN. Phan Văn Hùng, CN. Nguyễn Thế Hậu, ThS. Phạm Thanh Thùy.

15. Đề tài cấp Viện Địa chất: “Nghiên cứu sử dụng bentonit, diatomit trong xử lý mùi của phế thải nông ngiệp ở ngoại vi Thành phố Đà Lạt". Thời gian thực hiện: 2014

Tập thể tác giả:  CN. Trần Thị Mận (chủ nhiệm), ThS. Nguyễn Ánh Dương, PGS.TS. Kiều Quý Nam, TS. Phan Lưu Anh, CN. Nguyễn Thị Huệ, KS. Nguyễn Vũ Như Mai, CN. Trần Thị Mận, CN. Nguyễn Thế Hậu, CN. Trần Thị Lan.

16. Đề tài cấp Viện Địa chất: Đặc điểm các khoáng vật quặng trong mỏ thiếc Trúc Khê - Tam Đảo. Thời gian thực hiện: 2015

Tập thể tác giả:  ThS. Nguyễn Thế Hậu (chủ nhiệm), TS. Phan Lưu Anh, ThS. Nguyễn Ánh Dương, CN. Trần Thị Mận, CN. Trần Thị Lan.

17. Đề tài cấp Viện Địa chất: Đặc điểm các khoáng vật quặng trong mỏ thiếc Suối Bắc khu vực Quỳ Hợp – Nghệ An.  Thời gian thực hiện: 2016

Tập thể tác giả:   CN. Trần Thị Mận (chủ nhiệm), TS. Phan Lưu Anh, ThS. Nguyễn Ánh Dương,  ThS. Nguyễn Thế Hậu, CN. Trần Thị Lan.

18. Đề tài cấp Viện Địa chất: Nghiên cứu thử nghiệm xác định hàm lượng vô định hình trong mẫu bằng XRD trên thiết bị PANalytical Empyrean. Thời gian thực hiện: 2017

Tập thể tác giả:  ThS. Trần Thị Lan (chủ nhiệm), TS. Phan Lưu Anh, ThS. Nguyễn Ánh Dương, CN. Trần Thị Mận.

19. Đề tài cấp Viện Địa chất : Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng bùn thải đất đèn từ nhà máy sản xuất khí acetylen để sản xuất vật liệu xây dựng không nung. Thời gian thực hiện: 2018.

Tập thể tác giả: ThS. Nguyễn Ánh Dương (chủ nhiệm), TS. Phan Lưu Anh,  ThS. Trần Thị Lan, CN. Trần Thị Mận.

20. Đề tài: Nghiên cứu sự biến đổi thành phần – cấu trúc của kaolinit trong quá trình nung từ nhiệt độ thường đến 1100oC và khả năng sử dụng hiệu quả của chúng. Thời gian thực hiện: 2016

Tác giả: ThS. Nguyễn Thế Hậu

21. Đề tài: Đánh giá khả năng sử dụng đá phun trào acid khu vực Mù Căng Chải làm phụ gia hoạt tính trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung. Thời gian thực hiện: 2016

Tác giả: ThS. Trần Thị Lan

22. Đề tài: Nghiên cứu thử nghiệm chế tạo vật liệu gốm không nung geopolymer từ kaolin Tùng Bá. Thời gian thực hiện: 2018

Tác giả: ThS. Trần Thị Lan

23. Đề tài: Nghiên cứu khả năng sử dụng bentonit Tam Bố (Di Linh - Lâm Đồng) làm bùn khoáng peloid. Thời gian thực hiện: 2018

Tác giả: ThS. Trần Thị Mận

6.2- Các công trình khoa học đã công bố

- G.G. Pavlova, S.V. Palessky, A.S. Borisenko, A.G.Vladimirov, Th. Seifert,  Luu Anh Phan. Indium in cassiterite and ores of tin deposits. Ore Geology Reviews, ISSN:0169-1368, No 66, pp 99-113, 2015.

- Kiều Quý Nam, Nguyễn Ánh Dương, Phạm Như Sang, Nguyễn Thế Hậu. Dolomit và khả năng sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung. Tạp chí Địa chất ISSN 0866-7381, No 350, 2015.

- Kiều Quý Nam, Nguyễn Ánh Dương,. Chất kết dính geopolymer trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung. Địa chất và tài nguyên Việt Nam. Tuyển tập báo cáo khoa học toàn quốc kỷ niệm 70 năm phát triển. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. tr647-658. ISBN 978-604-913-5,2015

- Nguyễn Ánh Dương, Kiều Quý Nam, Phan Văn Hùng, Trần Thị Lan. Đá dolomite hoạt tính khu vực Hà Nam và đặctính kỹ thuật của gạch không nung làm từ nguyên liệu này. Tài nguyên và Môi trường ISSN 1859-1477, No 12-(218), tr. 34-36, 2015.

- Angela Dumas, François Martin, The Ngo Ke, Hanh Nguyen van, Dung Nguyen Viet, Vinh Nguyen Tat, Nam Kieu Quy, Pierre Micoud, Philippe De Parseval. The crystal-chemistry of Vietnamese talcs from the Thanh Son district (Phu Tho province, Vietnam). Clay Minerals (2015) 50 (5): 607-617. doi.org/10.1180/claymin.2015.050.5.05.

- Nguyễn Ánh Dương, Kiều Quý Nam, Trần Tuấn Anh. Đất đỏ basalt- Nguồn nguyên liệu cho sản xuất gạch không nung. Tạp chí Các khoa học Trái đất, số 36(3), tr 214-220, 2014

- Bùi Quang Cư, Nguyễn Hoài  Châu, Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Ánh Dương, Lê Anh Bằng, Hoàng Văn Tú, Vezentsev. A.I., Buhanov. V.D., Sokolosky .P.V., Разработка основ технологии переработки Ламдонгского бентонита с целью получения сорбционно-активной кормовой добавки Для птицеводства. Сорбционные и ионообменные процессы в нано-и супрамолекулярной химии: Материалы Всероссийской научной конференции с международным участием (Белгород, 22-24 сентября 2014). ISBN 978-5-9571-0996-9, tr.164-168, 2014

- Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Hạnh, Kiều Quý Nam. Nghiên cứu đánh giá chất lượng quặng talc Thu Ngạc sử dụng cho công nghiệp. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHCN tuyển khoáng toàn quốc lần thứ IV. Nhà xuất bản KHTN và CN. 11/2014. ISBN: 978-604-913-303-9.pp.359-368.

- G. Vladimirov, Phan Luu Anh, N. N. Kruk, C. Z. Smirnova, I. Yu. Annikova, G. G. Pavlova,M. L. Kuibida, E. N. Moroz, E. N. Sokolova, and E. I. Astrelina. Petrology of the Tin Bearing Granite–Leucogranites of the Phiaoak Massif, Northern Vietnam.ISSN 0869_5911, Petrology, 2012, Vol. 20, No. 6, pp. 545–566. © Pleiades Publishing, Ltd., 2012. DOI: 10.1134/S0869591112050074

- G. Vladimirov, P. A. Balykin, Phan Luu Anh, N. N. Kruk, Ngo Thi Phuong, A. V. Travin, Tran Trong Hoa, I. Yu. Annikova, M. L. Kuybida, E. V. Borodina,I. V. Karmysheva, and Buy An Nien.The Khao Que–Tam Tao Gabbro–Granite Massif, Northern Vietnam: A Petrological Indicator of the Emeishan Plume.ISSN 1819_7140, Russian Journal of Pacific Geology, 2012, Vol. 6, No. 5, pp. 395–411. © Pleiades Publishing, Ltd., 2012. DOI: 10.1134/S1819714012050065

- Kiều Quý Nam, Nguyễn Ánh Dương. Nguyên liệu và công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung - một vài kết quả thử nghiệm.Tạp chí Địa chất, loạt A số 322/ 12/ 2010. tr56-65, số ISSN 0866-7381.

- Phan Luu Anh, A. G. Vladimirov, N. N. Kruk, Corresponding Member of the RAS G. V. Polyakov, V. A. Ponomarchuk, Tran Trong Hoa, Ngo Thi Phuong, M. L. Kuibida, I. Yu. Annikova, G. G. Pavlova, and V. Yu. Kiseleva, 2010. Stanniferrous Granites of Vietnam: Rb-Sr and Ar-Ar Isotope Age, Composition, Sources, and Geodynamic Formation Conditions. Doklady Earth Sciences, 2010, Vol. 432, Part 2, pp. 839-845. © Pleiades Publishing, Ltd., 2010. DOI: 10.1134/S1028334X10060280, ISSN 1028-334X.

- Phan Lưu Anh,Trần Trọng Hòa,Trần Tuấn Anh,Ngô Thị Phượng, Nguyễn  Ánh Dương.  Điều kiện nhiệt động thành tạo granitoid tổ hợp Bến Giằng- Quế Sơn trên cơ sở thành phần biotit của chúng. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất. Số 3.2009, tr, 13-21

- Võ Công Nghiệp, Dương Đức Kiêm,Trần Tân Văn, Kiều Quý Nam Nguyễn Văn Việt.  Tục ăn đất ở Việt nam : Biểu hiện, căn nguyên và hướng nghiên cứu.Tạp chí Địa chất loạt A số 309 11-12/ 2008, tr.135-148

- Kiều Quý Nam. Về đặc điểm thành phần khoáng vật của đất để ăn vùng Lập Thạch Vĩnh Phúc. Tạp chí Địa chất loạt A số 302 9-10/ 2007, tr. 70-75

- Phan Đông Pha, Lê Thị Nghinh, Kiều Quý Nam,Nguyễn Xuân Huyên. Đặc điểm phân bố và điều kiện thành tạo sét bentonit và diatomit vùng Cheo Reo, Phú Túc và cao nguyên Vân Hòa, Tạp chí Địa chất, Loạt A 299(3-4)/2007, tr.50-59

- Bui Van Thom, Pha Trong Trinh, Ngo Tuan Tu, Nguyen Anh Duong, Nguyen Dang Manh. Some study results of Cam Ranh- Binh Thuan mud eruption strip. Vietnam Journal of Earth Sciences. Vol 38, No 3, 2016, pp. 256-276.

6.3. Bằng  sáng chế, giải thưởng khoa học:

1. Lê Hồng Sơn, Phan Lưu Anh, Nguyễn Ánh Dương. Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích: Phương pháp thu hồi indi từ bụi lò hồ quang luyện thiếc.  Năm 2018.

7. Đào tạo

- Thạc sĩ: hướng dẫn 06 học viên Bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ:

1- Phan Đông Pha;          2- Nguyễn Ánh Dương;       3- Nguyễn Thế Hậu;   

4- Phạm Thanh Thùy;     5- Trần Thị Mận;     6-Trần Thị Lan

- Cử nhân: hướng dẫn 09 sinh viên bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp tại trường Đại học Mỏ Địa chất, Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học dân lập Đông Đô.

8. Hợp tác quốc tế

- Đoàn ra: 04 vào các năm 2011, 2012, 2013, 2018 đến Viện Địa chất và Khoáng vật học - Phân viện Siberi Viện HLKH CHLB Nga. T.p. Novosibirsk.

- Đoàn vào:05 vào các năm 2010, 2012, 2016, 2017, 2018 của Viện Địa chất và Khoáng vật học - Phân viện Siberi Viện HLKH CHLB Nga. T.p. Novosibirsk

- Tiếp khách Quốc tế

- Các văn bản thỏa thuận hợp tác Quốc tế

 

 
Vui lòng đợi...